Giá nhôm phế liệu hôm nay dao động khoảng 15.000 – 105.000 đồng/kg, tùy từng loại nhôm, độ sạch, tỷ lệ lẫn tạp và tình trạng thực tế của hàng. Nhôm thanh, nhôm đặc sạch và một số loại nhôm máy thường có giá cao hơn; nhôm vụn, mạt nhôm, ba via hoặc hàng lẫn nhiều tạp chất sẽ có mức giá thấp hơn.
Nếu đang có nhôm cần bán, bạn có thể đối chiếu bảng dưới đây để xác định sơ bộ loại hàng và khoảng giá trước khi liên hệ. Giá nhôm phế liệu thực tế của từng lô có thể thay đổi theo chất lượng, khối lượng, vị trí và điều kiện thu gom.
Bảng giá nhôm phế liệu hôm nay
| Loại nhôm phế liệu | Giá tham khảo |
|---|---|
| Nhôm đà, nhôm thanh, nhôm đặc nguyên chất | 30.000 – 105.000 đ/kg |
| Nhôm dẻo | 31.600 – 90.000 đ/kg |
| Nhôm trắng, nhôm thổi, hợp kim nhôm, nhôm Xingfa | 25.000 – 89.000 đ/kg |
| Nhôm xám, phôi nhôm | 20.000 – 72.000 đ/kg |
| Nhôm vụn, mạt nhôm, ba via nhôm | 15.000 – 69.000 đ/kg |
| Bột nhôm | 20.800 – 35.000 đ/kg |
| Lon bia, nhôm dây | 65.000 – 75.000 đ/kg |
| Nhôm máy | 32.800 – 95.000 đ/kg |
Lưu ý: Bảng trên dùng để tham khảo trước khi bán. Những lô hàng lẫn nhiều vật liệu, chưa phân loại hoặc có thành phần hợp kim khó xác định cần xem thực tế để báo giá sát hơn.
Giá nhôm phế liệu hiện nay theo từng loại

Cùng được gọi là nhôm phế liệu nhưng mỗi loại có đặc điểm khác nhau. Nhôm thanh tháo từ công trình, nhôm Xingfa, nhôm máy và mạt nhôm từ xưởng gia công không nên áp chung một đơn giá.
Giá nhôm đà, nhôm thanh và nhôm đặc
Nhôm đà, nhôm thanh và nhôm đặc nguyên chất hiện có giá tham khảo khoảng 30.000 – 105.000 đồng/kg.
Nhóm này thường gặp ở thanh nhôm định hình, khung, đà nhôm, vật tư tồn kho hoặc phần nhôm sạch phát sinh từ quá trình sản xuất.
Khoảng giá tương đối rộng vì nhôm thanh có nhiều hệ, nhiều hợp kim và nhiều tình trạng khác nhau. Hàng sạch, ít lẫn sắt, vít, cao su hoặc vật liệu khác thường dễ kiểm tra và phân loại hơn.
Nếu nhôm được tháo từ cửa hoặc vách công trình, cần kiểm tra xem còn kính, bản lề, ray, gioăng hoặc phụ kiện hay không trước khi tính trọng lượng nhôm thực tế.
Giá nhôm dẻo phế liệu
Nhôm dẻo hiện có giá tham khảo khoảng 31.600 – 90.000 đồng/kg.
Đây là loại nhôm có khả năng uốn, dát hoặc biến dạng tương đối dễ. Trong thực tế, tên gọi “nhôm dẻo” có thể được dùng cho nhiều dạng hàng khác nhau nên mức giá phụ thuộc khá nhiều vào độ sạch và thành phần thực tế. Nếu lô hàng có nhiều loại nhôm trộn chung, nên tách nhôm dẻo thành một nhóm riêng trước khi cân.
Giá nhôm trắng, nhôm Xingfa và hợp kim nhôm
Nhôm trắng, nhôm thổi, hợp kim nhôm và nhôm Xingfa hiện có giá tham khảo khoảng 25.000 – 89.000 đồng/kg.
Nhôm Xingfa thường xuất hiện ở cửa đi, cửa sổ, vách kính và các hệ khung nhôm công trình. Khi tháo dỡ, hàng có thể còn sơn, keo, gioăng, vít, phụ kiện hoặc kính đi kèm.
Do đó, không nên chỉ nhìn màu bề mặt để kết luận giá. Hai lô khung nhôm có hình thức tương tự nhưng tỷ lệ phụ kiện và tình trạng hàng khác nhau vẫn có thể được định giá nhôm phế liệu khác nhau. Nếu bạn đang thanh lý cả bộ cửa, có thể tham khảo thêm dịch vụ thu mua cửa nhôm kính cũ tại Hà Nội.

Giá nhôm vụn, mạt nhôm và ba via
Nhôm vụn, mạt nhôm và ba via hiện có giá tham khảo khoảng 15.000 – 69.000 đồng/kg.
Nhóm này thường phát sinh tại xưởng cơ khí, xưởng gia công CNC, xưởng cắt hoặc dây chuyền sản xuất.
Mạt nhôm có thể còn dầu gia công, lẫn mạt sắt hoặc các vật liệu khác. Ba via và nhôm vụn cũng có thể lẫn nhiều loại hợp kim.
Nếu xưởng phát sinh thường xuyên, nên chứa riêng mạt nhôm với mạt sắt, inox và đồng. Việc phân loại từ đầu giúp cân hàng rõ ràng hơn và tránh phải tách lại sau này.
Giá bột nhôm phế liệu
Bột nhôm hiện có giá tham khảo khoảng 20.800 – 35.000 đồng/kg.
Bột nhôm khác với nhôm thanh hoặc nhôm vụn vì kích thước hạt rất nhỏ và tình trạng thực tế có thể khác nhau giữa từng nguồn hàng.
Với bột hoặc vật liệu dạng mịn, nên giữ nguyên bao chứa, hạn chế để lẫn nước, đất, dầu hoặc các vật liệu khác trước khi kiểm tra.

Giá lon bia và nhôm dây
Lon bia và nhôm dây hiện có giá tham khảo khoảng 65.000 – 75.000 đồng/kg.
Lon nhôm thường nhẹ và chiếm thể tích lớn. Nếu có số lượng nhiều, ép hoặc tập kết gọn sẽ thuận tiện hơn cho việc lưu kho và vận chuyển.
Đối với lon nước, nên để khô và hạn chế lẫn chai nhựa, sắt, rác hoặc chất lỏng còn sót lại.
Giá nhôm xám và phôi nhôm
Nhôm xám, phôi nhôm hiện có giá tham khảo khoảng 20.000 – 72.000 đồng/kg.
Phôi nhôm có thể phát sinh từ hoạt động đúc, gia công hoặc từ nguyên liệu còn lại trong quá trình sản xuất. Giá cần xem tình trạng phôi, độ sạch và thành phần đi kèm.
Đối với lô hàng công nghiệp số lượng lớn, nên chụp cả bề mặt, mặt cắt và tổng thể lô hàng để việc nhận biết sơ bộ chính xác hơn.
Giá nhôm máy phế liệu
Nhôm máy hiện có giá tham khảo khoảng 32.800 – 95.000 đồng/kg.
Nhôm máy có thể xuất hiện ở vỏ máy, chi tiết cơ khí, piston, hộp số, thân thiết bị hoặc các bộ phận đã qua sử dụng.
Các mặt hàng này thường không nên định giá chỉ bằng hình thức bên ngoài vì thành phần hợp kim có thể khác nhôm thanh thông thường. Hàng còn dính sắt, dầu mỡ hoặc các chi tiết khác cũng cần được tính theo tình trạng thực tế.

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến giá nhôm phế liệu?
Giá nhôm phế liệu thực tế không chỉ phụ thuộc vào cân nặng. Hai lô hàng cùng 100kg vẫn có thể có giá trị khác nhau nếu chủng loại và tình trạng hàng khác nhau.
Loại nhôm là yếu tố đầu tiên. Nhôm thanh, nhôm dẻo, nhôm Xingfa, nhôm máy, mạt nhôm và lon nhôm có đặc điểm khác nhau nên không sử dụng một mức giá chung.
Độ sạch và tỷ lệ lẫn tạp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân loại. Kính, sắt, vít, bản lề, gioăng, nhựa, bê tông, dầu hoặc các vật liệu khác không được tính như nhôm.
Tình trạng hàng cũng cần được xem xét. Nhôm đã phân loại, tập kết gọn thường dễ kiểm tra hơn một lô gồm nhiều vật liệu trộn chung.
Khối lượng và điều kiện thu gom có thể ảnh hưởng đến phương án vận chuyển và bốc xếp. Một lô lớn nằm tại vị trí xe có thể tiếp cận sẽ có cách xử lý khác lô nhỏ nằm ở tầng cao hoặc trong khu vực khó vận chuyển.
Ngoài ra, giá kim loại có thể thay đổi theo từng thời điểm. Vì vậy bảng giá trên website nên được dùng làm mức tham khảo, còn lô hàng lớn nên xác nhận lại giá trước khi bán.
Cách phân biệt các loại nhôm trước khi bán
Không phải lúc nào người bán cũng cần xác định chính xác thành phần hợp kim. Tuy nhiên, phân loại sơ bộ vẫn giúp việc báo giá nhôm phế liệu nhanh và chính xác hơn.
Nhôm thanh, nhôm cửa và nhôm Xingfa

Nhóm này thường có dạng thanh định hình dài, mặt cắt có nhiều khoang. Nhôm tháo từ cửa có thể còn sơn tĩnh điện, gioăng cao su, khóa, vít hoặc kính. Nếu có thể, nên để phần khung nhôm riêng với kính và phụ kiện kim loại khác.
Nhôm máy và nhôm đúc
Nhôm máy thường có hình dạng của chi tiết cơ khí hoặc bộ phận thiết bị. Bề mặt có thể còn dầu, sơn hoặc các chi tiết sắt gắn bên trong.
Không nên dùng nam châm như một cách duy nhất để xác định đây có phải nhôm hay không, vì nhiều kim loại màu khác cũng không bị nam châm hút.
Nhôm vụn, mạt nhôm và ba via
Nhôm vụn là những mảnh nhôm nhỏ phát sinh từ tháo dỡ hoặc sản xuất. Mạt nhôm thường có dạng phoi từ quá trình tiện, phay, khoan; ba via là phần vật liệu thừa sau cắt hoặc dập.
Với nhóm này, điều quan trọng nhất là kiểm tra xem có lẫn dầu, mạt sắt hoặc các kim loại khác hay không.
Có nên tháo phụ kiện và làm sạch nhôm trước khi bán?
Nếu các vật liệu đi kèm dễ tháo, bạn có thể tách riêng kính, sắt, vít, gioăng, nhựa hoặc rác để lô nhôm dễ kiểm tra hơn.
Tuy nhiên, không nhất thiết phải tháo mọi chi tiết bằng mọi giá. Với cửa nhôm, thiết bị hoặc hàng công trình còn nguyên bộ, việc tự tháo có thể mất nhiều thời gian và thậm chí làm hỏng những phần vẫn còn giá trị sử dụng.
Cách đơn giản hơn là chụp ảnh toàn bộ lô hàng, ảnh cận các vị trí lẫn phụ kiện và cung cấp khối lượng ước tính để được tư vấn trước.
Khi nào nên kiểm tra lại giá nhôm phế liệu trước khi bán?
Với lô hàng nhỏ, bảng giá nhôm phế liệu trên website thường đủ để bạn ước tính sơ bộ giá trị .
Nếu là lô nhôm công trình, hàng tồn kho, mạt nhôm sản xuất hoặc nhôm máy số lượng lớn, nên kiểm tra lại giá gần thời điểm giao dịch. Giá kim loại và nhu cầu thu mua có thể thay đổi, trong khi tình trạng mỗi lô hàng cũng không giống nhau.
Không cần chờ một “thời điểm hoàn hảo” nếu hàng đang chiếm diện tích kho hoặc cần bàn giao mặt bằng. Quan trọng hơn là xác định đúng loại hàng và có mức giá rõ ràng trước khi chốt.
Cần báo giá nhôm phế liệu theo số lượng thực tế?

Bảng giá nhôm phế liệu trên chỉ là mức tham khảo. Giá chốt cuối cùng còn phụ thuộc vào loại nhôm, độ sạch, tỷ lệ lẫn tạp, khối lượng và thời điểm bán.
Khách có nhôm trắng, nhôm cửa, nhôm sơn, nhôm đúc, nhôm máy hoặc nhôm vụn cần báo giá chính xác hơn có thể gửi hình ảnh thực tế cho Vua Phế Liệu. Hotline/Zalo: 0899 89 3636
Thông tin về hình thức khảo sát, thu gom và thanh toán quý khách hàng có thể xem thêm tại dịch vụ thu mua phế liệu nhôm.
Câu hỏi thường gặp về giá nhôm phế liệu
1kg nhôm phế liệu hôm nay bao nhiêu tiền?
Giá 1kg nhôm phế liệu hiện dao động khoảng 15.000 – 105.000 đồng, tùy chủng loại và tình trạng hàng. Nhôm thanh, nhôm đặc, nhôm máy và một số nhóm sạch có mức giá cao hơn; mạt nhôm, ba via và hàng lẫn tạp thường nằm ở mức thấp hơn.
Nhôm loại 1 giá bao nhiêu 1kg?
Cách gọi “nhôm loại 1” có thể khác nhau giữa các đơn vị thu mua. Thay vì chỉ dựa vào tên loại 1, nên xác định cụ thể đó là nhôm thanh, nhôm đặc, nhôm trắng hay loại nhôm nào khác để đối chiếu đúng bảng giá.
Nhôm Xingfa phế liệu bao nhiêu tiền 1kg?
Nhôm Xingfa hiện nằm trong nhóm nhôm trắng, nhôm thổi, hợp kim nhôm, nhôm Xingfa, có mức giá tham khảo khoảng 25.000 – 89.000 đồng/kg. Giá thực tế còn phụ thuộc sơn, kính, phụ kiện và tình trạng của lô hàng.
Nhôm máy phế liệu giá bao nhiêu?
Nhôm máy có giá tham khảo khoảng 32.800 – 95.000 đồng/kg. Hàng cần xem thành phần hợp kim và mức độ lẫn sắt hoặc các chi tiết khác trước khi chốt giá.
Mạt nhôm có bán được không?
Có. Mạt nhôm, nhôm vụn và ba via hiện có giá tham khảo khoảng 15.000 – 69.000 đồng/kg. Giá phụ thuộc vào độ sạch, lượng dầu và vật liệu khác lẫn trong hàng.
Lon bia bằng nhôm bán được bao nhiêu?
Lon bia và nhôm dây hiện có giá tham khảo khoảng 65.000 – 75.000 đồng/kg. Nên để lon khô và tách khỏi rác hoặc vật liệu khác trước khi cân.
Nhôm cửa còn kính có bán được không?
Có. Tuy nhiên phần kính và phụ kiện không được tính như nhôm. Với cửa còn nguyên bộ, nên gửi hình ảnh để xác định phương án cân hoặc báo theo lô phù hợp.
Giá nhôm phế liệu có thay đổi theo ngày không?
Có thể thay đổi theo từng thời điểm. Với lô hàng lớn, nên kiểm tra lại giá gần thời điểm bán thay vì sử dụng một mức giá đã lưu từ nhiều tuần trước.
Xem thêm bảng giá phế liệu khác
Thông tin cập nhật giá nhôm phế liệu theo thị trường – Vua Phế Liệu
✍️ Bài viết được kiểm tra bởi: Đội ngũ chuyên gia Vua Phế Liệu – Hơn 8 năm kinh nghiệm tổng hợp từ quá trình báo giá thực tế các lô nhôm cửa, nhôm thanh, nhôm đúc, nhôm vụn và nhôm công trình.
📅 Cập nhật lần cuối: 09/2026 | 🔄 Tần suất cập nhật: Định kỳ theo biến động thị trường
⚠️ Lưu ý: Bảng giá mang tính tham khảo. Giá phế liệu nhôm chính xác phụ thuộc vào loại hàng thực tế, khối lượng lô và thời điểm thu mua – có thể thay đổi hàng ngày theo giá nhôm thế giới (LME). Liên hệ trực tiếp để được báo giá theo lô hàng thực tế của bạn.
Gửi hình ảnh, loại nhôm, khối lượng ước tính và vị trí thu gom để Vua Phế Liệu kiểm tra sơ bộ và báo giá phù hợp trước khi thu mua.
Bài viết liên quan
KIẾN THỨC PHẾ LIỆU
Giá Inox Phế Liệu Hôm Nay – Bảng Giá Inox Theo Từng Loại
KIẾN THỨC PHẾ LIỆU
Giá Sắt Phế Liệu Hôm Nay – Giá Sắt Vụn Mới Nhất
KIẾN THỨC PHẾ LIỆU
